Trong khi lượng hạt tiêu tồn kho trong nông dân, đại lý, doanh nghiệp cung ứng hiện nay còn chừng 40.000 – 45.000 tấn thì một số doanh nghiệp xuất khẩu hạt tiêu phải nhập khẩu hạt tiêu từ Indonesia để giao cho các hợp đồng xuất khẩu đã ký trước đây.
Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam (VPA) qua khảo sát nhiều nông hộ và doanh nghiệp hiện nay đã dự báo lượng hạt tiêu còn trữ 40.000 - 45.000 tấn. Một số doanh nghiệp xuất khẩu hạt tiêu lớn còn đưa ra ước đoán con số tồn trữ hạt tiêu trong nông dân hiện còn 30.000 tấn, chưa tính ở các đại lý và doanh nghiệp cung ứng.
VPA cho rằng mấy năm qua, việc trữ tiêu khi vào vụ thu hoạch, thường kéo dài từ tháng 1 tới tháng 4 hàng năm và sau đó bán cầm chừng, chờ giá tăng đã cho hiệu quả cao, tạo tâm lý khá phổ biến hiện nay trong nông dân và các đại lý thu gom và các nhà cung ứng tiêu.
Qua khảo sát của VPA cho thấy, nếu giá xuất khẩu từ tháng từ nay trở đi đạt trên 7.000 đô la/tấn (tiêu đen 500 gr/lít) sẽ kéo giá tiêu trong nước đạt trên 140.000 đồng/kg, thì những người trữ tiêu có thể sẽ bán. Và lượng xuất khẩu năm 2012 có thể đạt 110.000 - 115.000 tấn, tổng kim ngạch có thể đạt 770 - 780 triệu đô la.
Ngược lại nếu không đạt giá trên thì phần lớn nông dân tiếp tục trữ hàng và doanh nghiệp nếu bán phải chấp nhận lỗ.
Hiện tại giá tiêu đen nội địa tại các tỉnh trồng tiêu trọng điểm ở Tây Nguyên và Đông Nam bộ dao động ở mức 123.000 - 125.000 đồng/kg, cao hơn 18.000 - 20.000 đồng/kg so cùng thời điểm 2011.
Những nông hộ hiện còn trữ tiêu vẫn chưa bán, chờ giá cao (năm 2011 giá tiêu đạt mức cao nhất tại thời điểm từ trung tuần tháng 9 đến trung tuần tháng 10 đạt mức 160.000 -165.000 đồng/kg) và những doanh nghiệp mua gom trữ hàng cách đây 3 - 4 tháng, nay giá thành tại kho đã khá cao, nếu bán giá trên sẽ bị lỗ.
Thị trường giá cả hạt tiêu nội địa thời gian qua khá giằng co, tiến độ mua bán rất trầm lắng. Các nhà xuất khẩu hạt tiêu đánh giá là "giá tiêu nội địa khá cao, khó mua", vì vậy đã có số doanh nghiệp phải mua tiêu của Indonesia để tái xuất.
Giá tiêu trong nước và xuất khẩu bình quân qua các tháng (Nguồn: VPA)
Đơn vị tính: Trong nước: Đồng/kg, xuất khẩu: Đô la/tấn
Năm
2011
2012
Tháng
Trong nước
Xuất khẩu
Đen
Trắng
1
88.000
120.000
4.340
6.936
117.000
185.000
6.219
9.185
2
90.000
130.000
4.432
6.629
190.000
6.142
9.299
3
92.000
140.000
4.504
7.039
124.000
6.468
9.358
4
115.000
160.000
5.087
7.401
6.346
9.205
5
105.000
5.506
7.906
118.000
6.419
9.280
6
104.000
5.531
7.840
122.000
6.411
9.059
7
108.000
5.447
7.899
8
165.000
5.810
8.103
9
150.000
200.000
6.450
9.097
10
148.000
6.354
9.776
11
138.000
7.061
9.226
12
187.000
7.122
9.519
155.000
5.637
8.114
120.166
186.666
6.372
9.255
CÁC TIN KHÁC
Lễ khánh thành Nhà máy chế biến cà phê xuất khẩu tại Mỹ Phước (Bình Dương)
Huân chương Lao động Hạng ba do Chủ tịch nước trao tặng năm 2011
Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 và 2012
Top 15 Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ xuất sắc 2008, 2009, 2010
Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2006 - 2007 - 2008 - 2009 – 2010 - 2011